
- Tên kích hoạt: Đặt tên dễ nhớ để quản lý trigger thuận tiện.
- Loại kích hoạt: Chọn Kích hoạt từ webhook.
- URL Webhook: Hệ thống tự động sinh ra một URL webhook. Đây là địa chỉ mà hệ thống bên thứ ba sẽ gửi yêu cầu đến để kích hoạt Agent. Người dùng sử dụng webhook này để cài đặt trong hệ thống của mình.
- Xác thực webhook: Chọn phương thức xác thực phù hợp:
- None: Không yêu cầu xác thực.
- Bearer Token: Sử dụng token xác thực.
- Basic Auth: Sử dụng cặp username/password để xác thực.
- Nếu chọn phương thức xác thực, hệ thống sẽ hiển thị trường Thông tin xác thực (Token / Credential for Basic Auth) để người dùng tạo credential sử dụng xác thực với hệ thống bên thứ 3.
- Nhấn Tạo thông tin xác thực để tạo mới.
- Nhập Tên thông tin xác thực, Tên người dùng, Mật khẩu (đối với Basic Auth) hoặc Token (đối với Bearer Token).
- Thực thi tác vụ: Có 2 tác vụ có thể thực thi là Task (Nhiệm vụ) hoặc Business Process (Quy trình nghiệp vụ đã cấu hình trong chức năng Danh sách nghiệp vụ). Người dùng lựa chọn tác vụ phù hợp theo nhu cầu. Cụ thể: o Với Business Process: Sử dụng nếu có nhu cầu kích hoạt nghiệp vụ cần có sự tương tác của con người như gửi tin nhắn trực tiếp tới người dùng cuối, và cần sự tương tác ngược lại từ người dùng. o Với Task: Sử dụng nếu có nhu cầu kích hoạt một luồng hoạt động tự động (automation flow) trong Agent hoặc tương tác với các hệ thống khác mà không cần sự can thiệp của con người.
- Chọn Task cụ thể: Người dùng chọn một task hoặc 1 business process cụ thể đã tạo để thực hiện theo nhu cầu.
Webhook Trigger
Gọi sang Task
Với Webhook trigger gọi sang Task, các dữ liệu đầu vào của một Task cụ thể được tự định nghĩa phía hệ thống và khai báo tại node “Bắt đầu” trong Task. Thông thường, nếu sử dụng webhook trigger gọi sang task mà không có biến đầu vào, hệ thống sẽ không thực hiện được.Gọi sang Business Process
Với Webhook trigger gọi sang Business Process:- Cần xác định được sender_id nhận tin nhắn trigger một quy trình nghiệp vụ thì mới thực hiện được.
- Các thông tin cần đưa sang cho hệ thống Agents gửi tới cho người dùng cuối bao gồm:
| # | Tên trường | Bắt buộc | Loại | Mô tả |
|---|---|---|---|---|
| 1 | tenant_id | có | string | Mã workspace trên AI Agents |
| 2 | bot_code | có | string | Mã Agent trên AI Agents |
| 3 | sender_id | có | string | ID của người dùng/khách hàng |
| 4 | channel | có | string | Kênh mà người dùng chat đến |
| 5 | broker_id | có | string | Mã của nền tảng chat. • Với Facebook là Page ID • Với Zalo là OA ID • Với kênh Hi FPT, Microsoft Teams, API, Engage, người dùng có thể lấy tại trường Broker ID sau khi đã tích hợp thành công |
| 6 | extra | không | object | Thông tin bổ sung thêm của người dùng/khách hàng cần gửi cho Agent để hiển thị |
Lưu ý: Nghiệp vụ cần thực hiện (Business Process) cần được mô tả rõ ràng và sử dụng công cụ (Tool) để lấy thêm thông tin extra nếu cần.