Skip to main content
Trong giao diện “Xem trước và kiểm thử”“Lịch sử”, với mỗi câu trả lời của AI Agent bạn có thể xem được kết quả của từng bước thực hiện của AI Agent để đưa ra câu trả lời. Image306 Trong giao diện của Audit sẽ có những thông tin sau:
  • Trạng thái: kết quả thực hiện là thành công hay thất bại.
  • Độ trễ: thời gian mà AI Agent xử lý để ra câu trả lời.
  • Tokens: tổng số tokens sử dụng để sinh ra câu trả lời.
  • ID tin nhắn: mã định danh của tin nhắn của AI Agent.
  • ID cuộc trò chuyện: mã định danh của cuộc trò chuyện.
  • Thời gian bắt đầu: thời gian mà hệ thống nhận được tin nhắn của khách hàng.
  • Thời gian kết thúc: thời gian mà hệ thống sinh xong câu trả lời của AI Agent.
  • Luồng: luồng các thành phần của Agent, các thành phần có thể khác nhau tuỳ vào mỗi lượt chat của khách hàng. Danh sách được sắp xếp theo thời gian thực hiện xong của thành phần đó.
Khi chọn vào từng thành phần của luồng, chúng ta có thể xem được các thông tin sau:
  • Thời gian bắt đầu: thời gian bắt đầu thực hiện thành phần.
  • Thời gian kết thúc: thời gian thực hiện xong.
  • Trạng thái: kết quả thực hiện thành phần là thành công hay thất bại.
  • Độ trễ: thời gian để thực hiện xong thành phần này.
  • Token: số lượng token sử dụng LLM để thực hiện.
  • Đầu vào: Thông tin đầu vào của thành phần.
  • Đầu ra: Thông tin đầu ra của thành phần đó.

Mô tả các thành phần của luồng

  • Các node trong Agent Audit phản ánh quá trình xử lý thực tế của Agent đối với một yêu cầu cụ thể. Thứ tự thực hiện có thể thay đổi dựa trên cấu hình Agent, loại yêu cầu và kết quả của các bước trung gian.
  • Không phải mọi node đều xuất hiện trong tất cả các phiên xử lý.
  • Một số node có thể xuất hiện nhiều lần tùy thuộc vào kế hoạch thực thi của Agent.